1. hoagyenn

    hoagyennThành Viên Cấp 1

    Tham gia ngày:
    12 Tháng sáu 2016
    Bài viết:
    90
    Toàn Quốc

    Khoản 4 Điều 59 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về nguyên tắc giải quyết

    Thảo luận trong 'Linh tinh' bắt đầu bởi hoagyenn, 14 Tháng tám 2016.

    Khoản 4 Điều 59 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về nguyên tắc giải quyết

    Như vậy, nếu văn bản thỏa thuận chia tài sản là thủ tục xin ly hôn căn nhà giữa hai vợ chồng bạn đã được công chứng thì việc phân chia tài sản có hiệu lực từ thời điểm văn bản đó được công chứng và căn nhà nói trên được xem là tài sản riêng của chồng bạn. Do đó, theo quy định tại Khoản 4 Điều 59 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì:
    4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
    Cho nên, khi ly hôn, căn nhà thuộc ly hôn tài sản riêng của chồng bạn thì bạn không có quyền chia tài sản nói trên.
    Khoan 4 Dieu 59 Luat hon nhan gia dinh 2014 quy dinh ve nguyen tac giai quyet
    Tuy nhiên, nếu văn bản thỏa thuận của bạn và chồng chưa được công chứng thì văn bản đó chưa phát sinh hiệu lực. Do đó, căn nhà vẫn được xem là tài sản chung của vợ chồng bạn trong thời kỳ hôn nhân. Việc ngôi nhà dịch vụ ly hôn đứng tên của chồng bạn thì theo quy định tại Điều 34 Luật hôn nhân gia đình 2014 như sau:
    Điều 34. Đăng ký quyền sử hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung.
    1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
    2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; dịch vụ giải quyết ly hôn nhanh nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.
    Và theo quy định tại Khoản 2, Điều 12 Nghị định 126/2014/NĐ-CP thì:
    2. Đối với tài sản chung của vợ chồng đã được đăng ký và ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì vợ, chồng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất để ghi tên của cả vợ và chồng
    Vì vậy, bạn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu căn nhà đó để ghi tên của thủ tục ly hôn cả vợ và chồng. Và khi ly hôn thì tài sản chung được chia theo quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân gia đình 2014 như sau:
    2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
    a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
    b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
    c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, thuê luật sư ly hôn kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
    d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

    Căn cứ vào quy định trên bạn được quyền chia tài sản là căn nhà trên sau khi ly hôn nếu văn bản thỏa thuận giữa bạn và chồng chưa phát sinh hiệu lực.
     

Chia sẻ trang này