1. hoang0214

    hoang0214Thành Viên Mới

    Tham gia ngày:
    7 Tháng bảy 2016
    Bài viết:
    21
    Hà nội

    Mức Phạt Các Lỗi Vi Phạm Giao Thông Đối Với Ô Tô Mới Nhất

    Thảo luận trong 'Ô tô - Xe máy - Xe đạp' bắt đầu bởi hoang0214, 1 Tháng mười 2016.

    Nghị định 46/2016 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, thay thế Nghị định số 171/2013 và Nghị định số 107/2014. Theo đó, điểm đáng chú ý nhất của nghị định mới là nhữngmức phạt cho tài xế ôtô vi phạm giao thôngsẽtăng cao

    Nguồn: Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ Và Đường Sắt Số: /2015/NĐ-CP (dự thảo 25.8.2015)
    Trung tâm học lái xe ô tôtại hà Nội xin cung cấp cho các bạn một số thông tin về các mức phạt với xe ô tô. Các khóa học lái xe ô tô b2 tại trung tâm sẽ mang tói cho khách hàng nhhuwngx thông tin mới nhất và đảm bảo chất lượng đào tạo.
    Dưới đây là các lỗi và mức phạt đối với các vi phạm khi điều khiển xe ôtô

    Lỗi vi phạm của ngườiđiều khiển xe ô tô

    Mức phạt

    VNĐ


    01. Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường

    150.000 - 250.000


    02. Khi dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết

    150.000 - 250.000


    03. Bấm còi hoặc gây ồn ào, tiếng động lớn trong đô thị, khu đông dân cư từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau

    150.000 - 250.000


    04. Người điều khiển, người được chở trên xe ô tô có trang bị dây an toàn mà không thắt dây an toàn khi xe đang chạy

    150.000 - 250.000


    05. Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước

    300.000 - 400.000


    06. Chở người trên buồng lái quá số lượng quy định

    300.000 - 400.000


    07. Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính

    300.000 - 400.000


    08. Xe lắp thiết bị phát tín hiệu sai quy định hoặc sử dụng thiết bị phát tín hiệu mà không có giấy phép

    300.000 - 400.000


    09. Dừng xe sai quy định (dừng trên phần đường xe chạy, dừng xe không sát lề đường, hè phố phía bên phải, dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm đường điện thoại...)

    300.000 - 400.000


    10. Quay đầu xe trái quy định trong khu dân cư, quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt... hoặc những nơi có biển báo Cấm quay đầu xe

    300.000 - 400.000


    11. Lùi xe ở đường một chiều, đường cầm đi ngược chiều, khu vực cấm dừng,... Lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước

    300.000 - 400.000


    12. Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn

    300.000 - 400.000


    13. Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h

    600.000 - 800.000


    14. Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ

    600.000 - 800.000


    15. Không sử dụng đủ đèn chiếu sáng từ 19 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều

    600.000 - 800.000


    16. Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe

    600.000 - 800.000


    17. Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; lùi xe, quay đầu xe, dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định

    800.000 - 1.200.000


    18. Đi ngược chiều, đi vào đường cấm, khu vực cấm

    800.000 - 1.200.000


    19. Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép

    800.000 - 1.200.000


    20. Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông, đèn tín hiệu giao thông

    800.000 - 1.200.000

    Tước 1-3 tháng


    21. Vượt trong các trường hợp cấm vượt; không có báo hiệu trước khi vượt; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép

    2.000.000 - 3.000.000


    22. Tránh xe đi ngược chiều không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật

    2.000.000 - 3.000.000


    23. Chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h

    3.000.000 - 5.000.000


    24. Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h

    5.000.000 - 7.000.000

    Tước 1-3 tháng


    25. Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h; điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc

    8.000.000 - 12.000.000

    Tước 2-4 tháng


    26. Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn, không tham gia cấp cứu người bị nạn

    5.000.000 - 7.000.000

    Tước 2-4 tháng


    27. Dừng xe, đỗ xe sai quy định trên đường cao tốc

    5.000.000 – 6.000.000

    Tước 1-3 tháng


    28. Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

    8.000.000 - 12.000.000

    Tước 4-6 tháng
    . Nồng độ cồn quá 80 miligam/100 ml máu hoặc quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

    16.000.000 - 18.000.000

    Tước 4-6 tháng


    30. Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ

    16.000.000 - 18.000.000

    Tước 10-12 tháng


    31. Lạng lách, đánh võng, chạy quá tốc độ đuổi nhau, dùng chân điều khiển vô-lăng

    16.000.000 - 18.000.000

    Tước 10-12 tháng


    32. Trong cơ thể có chất ma túy khi điều khiển xe

    16.000.000 - 18.000.000

    Tước 10-12 tháng


    Như vậy có thể thấy mức phạt đã tăng lên rất cao đối với những lỗi tưởng chừng đơn giản nhưnồng độ cồnhoặcquá tốc độ, hi vọngnghị định 46sẽ được chấp hành nghiêm túc giữa người vi phạm và CSGT, đẩy lùi được tình hình tai nạn giao thông đang có chiều hướng gia tăng gần đây.

    * Ngoài mức phạt trên còn có các hình thức bổ sung, tăng nặng như tạm giữ phương tiện, giấy tờ xe, bằng lái xe tuỳ theo mức độ vi phạm và sự hợp tác của người vi phạm.

    * Mức áp dụng tăng nặng tịch thu giấy phép lái xe trong một khoảng thời gian nhất định là hình phạt tước quyền điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong khi thi hành hình phạt.

    Hiện nay, pháp luật chỉ quy định về trường hợp được phép điều khiển phương tiện khi không có giấy phép lái xe là trong trường hợp giấy phép này bị tạm giữ. Khoản 2, Điều 75 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định: (nghị định 46 không thay đổi nội dung này)

    Cảnh sát giao thông có quyền tạm giữ phương tiện, giấy tờ liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt hoặc xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt. Khi bị tạm giữ giấy tờ, nếu quá thời hạn hẹn ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến để giải quyết mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ.
    Như vậy, nếu không bịtước quyền sử dụng giấy phép lái xetrong thời gian chờ giải quyết vi phạm thì giấy hẹn có giá trị thay thế những giấy tờ bị tạm giữ, ngườikhông có giấy phép lái xevẫnđược điều khiển phương tiện trong thời gian chờ xử phạt. Nếuquá thời hạn hẹn đến giải quyếtnhưng không đến giải quyết mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông thì mớibị xử phạt như trường hợp không có giấy tờ


    Trong quá trình tham gia giao thông, các lỗi nào còn hay bị phạt mà thiếu sót xin vui lòng đóng góp ý kiến cho chúng tôi hoàn thiện kiến thức hỗ trợ các bạn tốt hơn nữa.
     

Chia sẻ trang này