1. tinviet

    tinvietThành Viên Cấp 1

    Tham gia ngày:
    15 Tháng mười 2014
    Bài viết:
    90

    Trường hợp nào không được thành lập công ty

    Thảo luận trong 'Linh tinh' bắt đầu bởi tinviet, 22 Tháng năm 2015.

    Trường hợp nào không được thành lập công ty

    Hiện nay có nhiều người vẫn đang thắc mắc liệu mình có được đứng tên tư cách pháp lý cho công ty hay liệu có đủ điều kiện thành lập công ty không? Tín Việt xin đưa ra 1 số trường hợp không được thực hiện thành lập công ty như sau:


    Truong hop nao khong duoc thanh lap cong ty

    Việc thành lập công ty rất đơn giản nhưng để hiểu rõ các quy định thành lập công ty thì rất khó khăn và phức tạp. Việc thanh lap cong ty giá rẻ được quy ở Luật doanh nghiệp 2005 thì các trường hợp được phép thành lập công ty đó là : Mọi tổ chức (không phân biệt nơi trụ sở chính), cá nhân (không phân biệt nơi cư trú), trừ 7 nhóm đối tượng trường hợp không được thành lập và quản lý công ty, doanh nghiệp (được quy định tại khoản 2 điều 13 Luật doanh nghiệp năm 2005) đều có quyền thành lập doanh nghiệp quyền góp vốn thành lập Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Công ty hợp danh …., trong đó bao gồm cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài (thường trú và không thường trú tại Việt Nam) và tổ chức nước ngoài.

    Còn những trường hợp không được thành lập công ty được quy định theo khoản 2 điều 13 Luật doanh nghiệp năm 2005 đó là:

    1. Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.

    2. Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

    3. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam
    4. Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác
    5. Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự.
    6. Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh.
    7. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
    Nếu còn vấn đề thắc mắc, hãy liên hệ ngay bộ phận tư vấn Tín Việt. Chúng tôi sẽ giải đáp các thắc mắc của quý khách hàng.
     

Chia sẻ trang này